Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu tư Phát triển Chè Nghệ An Email: Sales.natea@gmail.com | Hotline: 02383518789
VĂN BẢN
Bản công bố thông tin bán đấu giá cổ phẩn lần đầu ra bên ngoài của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An
Tin đăng ngày: 8/7/2021 - Xem: 217
 

Link bản tiếng Việt: https://drive.google.com/file/d/1A9Bls-X3qh9guH18zQgkCQhCcZsiOhTD/view?usp=sharing

https://drive.google.com/file/d/1WBmwogW3X9N1GMhGyY11lJgmpqSD8GRH/view?usp=sharing

Link bản tiếng Anh: https://drive.google.com/file/d/11A3wfmiK89VUCVE09g2xayPUm1SHk4c5/view?usp=sharing

https://drive.google.com/file/d/1kaWfU3XJr9qfFhtZljNAsbrjU2j5lkxQ/view?usp=sharing

 

 

(BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN  VÀ CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NÊN ĐỌC KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ THAM DỰ ĐẤU GIÁ)

BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN

BÁN ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI CỦA

CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN

(Theo Phụ lục 2 Thông tư số 32/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 về Hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần)

Bản công bố thông tin này và tài liệu bổ sung sẽ được cung cấp tại:

DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA

 

      

CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN

Địa chỉ: Số 376, đường Nguyễn Trãi, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.

Điện thoại: (0238) 3851170              Fax: (0238) 3851242

BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA CÔNG TY TNHH MTV ĐTPT CHÈ NGHỆ AN

 

 

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN

Địa chỉ: Số 129, Lê Hồng Phong, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Điện thoại: (0238) 3 835 993           Fax: (0238) 3 835 993

 Nghệ An, tháng    năm 2021

THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA

CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN

  1. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp cổ phần hóa:
  • Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHÈ NGHỆ AN
  • Địa chỉ: Số 376, đường Nguyễn Trãi, xã Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam.
  • Điện thoại: (0238) 3851170 Fax: (0238) 3851242
  1. Ngành nghề kinh doanh:

2.1 Ngành nghề kinh doanh trước khi chuyển đổi sang công ty cổ phần

     Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An là doanh nghiệp hạng I do Nhà nước làm chủ sở hữu trực thuộc UBND tỉnh Nghệ An, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực:

-   Trồng cây chè và chế biến, kinh doanh chè xuất khẩu và chè nội tiêu;

-   Ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật nông - công nghiệp để trồng,

chăm sóc, đầu tư, thu hoạch, bảo quản, chế biến chè.

2.2 Ngành nghề kinh doanh dự kiến sau cổ phần hóa:

Sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần Tổng Công ty Chè Nghệ An, dự kiến ngành nghề kinh doanh như sau  

-   Trồng, chăm sóc, chế biến, kinh doanh sản phẩm chè và các loại nông sản khác;

-   Kinh doanh, dịch vụ máy móc, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất chế biến chè và các loại nông sản khác;

-   Ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ Khoa học kỹ thuật nông - công nghiệp về giống, trồng, chăm sóc, đầu tư thâm canh, chế biến, bảo quản,… để phát triển chè;

-   Đầu tư, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp

  1. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:

-   Chè xanh và chè đen CTC các loại;

-   Dịch vụ giống, cung ứng vật tư, phân bón và bao tiêu sản phẩm cho người trồng chè;

-   Dịch vụ vật tư thiết bị phụ tùng cho sản xuất chế biến chè để đầu tư phát triển sản xuất theo kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn của tỉnh.

  1. Tổng số lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần: 574 lao động, trong đó:

-   Số lao động có trình độ đại học và trên đại học: 39 lao động, chiếm tỷ lệ 6,79%

-   Số lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp: 26 lao động, chiếm tỷ lệ 4,53%

-   Số lao động đã được đào tạo qua các trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề: 509 lao động, chiếm tỷ lệ 88,68%

-   Số lao động chưa qua đào tạo: 0 lao động

  1. Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2019:

     Căn cứ Quyết định số 4548/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An để cổ phần hóa.

     Giá trị thực tế của doanh nghiệp xác định lại tại thời điểm 31/12/2019 theo số liệu xác định lại: 80.978.930.447 đồng  (Bằng chữ: Tám mươi tỷ, chín trăm bảy mươi tám triệu, chín trăm ba mươi nghìn, bốn trăm bốn mươi bảy đồng).

     Trong đó:

-   Nợ thực tế phải trả: 35.458.777.634 đồng

     (Bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ, bốn trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm bảy mươi bảy nghìn, sáu trăm ba mươi tư đồng).

-   Nguồn kinh phí sự nghiệp: 739.250.957 đồng

    (Bằng chữ: Bảy trăm ba mươi chín triệu, hai trăm năm mươi nghìn, chín trăm năm mươi bảy đồng)

-   Giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp: 44.780.901.856 đồng

     (Bằng chữ: Bốn mươi bốn tỷ, bảy trăm tám mươi triệu, chín trăm linh một nghìn, tám trăm năm mươi sáu đồng)

                                         Bảng số 1:            Giá trị thực tế doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31/12/2019

Đơn vị: đồng

TT

Chỉ tiêu

Số liệu

sổ kế toán

Số liệu

xác định lại

Chênh lệch

1

2

3

4

(5)=(4)-(3)

A

TÀI SẢN ĐANG DÙNG

         53.617.355.351

    80.978.930.447

      27.361.575.096

I

Tài sản dài hạn

         32.220.368.468

      59.421.326.564

      27.200.958.096

1

Các khoản phải thu dài hạn

           1.149.136.068

        1.149.136.068

                            -  

2

Tài sản cố định

         29.889.602.715

      56.897.611.812

      27.008.009.097

 -

 TSCĐ hữu hình

           29.889.602.715

      56.897.611.812

         27.008.009.097

 

Nhà, vật kiến trúc

        13.843.824.145

     36.164.035.625

     22.320.211.480

 

Máy móc thiết bị

        14.966.954.775

     18.368.784.460

       3.401.829.685

 

Phương tiện vận tải

          1.078.823.795

       2.364.791.727

       1.285.967.932

3

Tài sản dở dang dài hạn

                37.335.000

              37.335.000

                            -  

4

Tài sản dài hạn khác

           1.144.294.685

        1.337.243.685

           192.948.999

II

Tài sản ngắn hạn

         21.396.986.883

      21.396.986.883

                            -  

1

Tiền và các khoản tương đương tiền

                553.694.078

           553.694.078

                            -  

-

Tiền mặt tồn quỹ

             408.819.650

         408.819.650

                           -  

-

Tiền gửi ngân hàng

             144.874.428

144.874.428

                           -   

2

Đầu tư tài chính ngắn hạn

       3.000.000.000

3.000.000.000

                            -  

3

Các khoản phải thu

           7.990.254.217

    7.990.254.217

                            -  

4

Hàng tồn kho

        9.491.368.470

        9.491.368.470

                            -  

5

Tài sản ngắn hạn khác

              361.670.118

         361.670.118

                            -  

III

Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

                            -  

           160.617.000

           160.617.000

B

 TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG

              156.723.672

           156.723.672

                            -  

I

Tài sản cố định

          156.723.672

     156.723.672

                            -  

-

Nhà, vật kiến trúc

         83.311.967

            83.311.967

                            -  

-

Máy móc thiết bị

               73.411.705

            73.411.705

                            -  

C

 TÀI SẢN CHỜ THANH LÝ

              654.529.718

          654.529.718

                            -  

I

Tài sản cố định

399.070.932

        399.070.932

                            -  

-

Nhà, vật kiến trúc

          42.964.930

            42.964.930

                            -  

-

Máy móc thiết bị

         356.106.002

           356.106.002

                            -  

-

Phương tiện vận tải

                              -  

                              -  

                            -  

II

Hàng tồn kho

          255.458.786

255.458.786

                            -  

-

Nguyên liệu, vật liệu

           255.458.786

          255.458.786

 

D

 TÀI SẢN HÌNH THÀNH TỪ QUỸ KHEN THƯỞNG, QUỸ PHÚC LỢI

 

 

 

E

TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP (A+B+C+D+E)
Trong đó:

         54.428.608.741

      81.790.183.837

      27.361.575.096

 

TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH NGHIỆP (Mục A)

         53.617.355.351

      80.978.930.447

      27.361.575.096

E1

 Nợ thực tế phải trả

     35.458.777.634

      35.458.777.634

                            -  

E2

 Nguồn kinh phí sự nghiệp

             739.250.957

            739.250.957

                            -  

F

TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP [A - (F1 + F2)]

       17.419.326.760

      44.780.901.856

      27.361.575.096

(Nguồn: Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2019 của Công ty)

Những vấn đề tài chính còn tồn tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp và tiếp tục cần phải xử lý:

1-     Về khoản nợ phải trả Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An: 3.243.229.632 đồng.

Thực hiện Quyết định số 1312/QĐ-HĐBT ngày 14/8/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, khoản vay giữa Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Chè Nghệ An và Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An để đầu tư thiết bị chế biến Chè đen CTC với giá trị: 10.009.986 Rupi Ấn Độ (tương đương 3.243.229.632 đồng). Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị trên sổ sách kế toán của thiết bị như sau:

   Thực tế, máy móc thiết bị nhập khẩu đến nay đã 30 năm, để lâu không sử dụng về cơ bản đã hoen rỉ xuống cấp hư hỏng nặng, một số thiết bị phụ tùng thành sắt vụn và đã được tháo dỡ bảo quản trong kho. Thực trạng cũng đã được Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An kiểm tra đánh giá thực tế tại Biên bản đánh giá 2 dây chuyền thiết bị chế biến Chè CTC hình thành từ nguồn vốn cho vay lại ODA ký ngày 10/8/2011 giữa Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An và Chi nhánh Ngân hàng phát triển Nghệ An.

   Dự án hoàn thành nhưng không phát huy được hiệu quả, không trích được khấu hao thu hồi vốn nên không có nguồn trả nợ. Ngân hàng phát triển, Bộ Tài chính đề nghị và đã được Chính phủ đồng ý, theo đó, Công ty được xóa nợ lãi (bao gồm cả lãi phạt) của khoản vay lại, nợ gốc chuyển sang nhận nợ bằng VNĐ với Ngân hàng Phát triển Việt Nam với lãi suất 5,4%/năm, thời hạn trả nợ trong 05 năm kể từ ngày được Chính phủ phê duyệt, tại văn bản 1975/VPCP- KTTH ngày 13/3/2013 về việc xử lý vốn vay ODA Ấn Độ cho các doanh nghiệp chè. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu, tại văn bản 1173/BTC-QLN ngày 23/1/2013 của Bộ Tài chính đã nêu rõ.

   Ngày 31/05/2013 Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An tiếp tục có văn bản số 3577/UBND-TM V/v đề nghị xử lý vốn ODA, theo đó, cho phép Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An được bán thanh lý tài sản thiết bị chè nhập khẩu năm 1998 thu hồi vốn trả nợ, phần chênh lệch mất vốn được xóa nợ.

   Ngày 23/2/2021, Bộ Tài chính ban hành văn bản số 1723/BTC-QLN về việc xử lý nợ khoản vay Ấn Độ của Công ty Chè Nghệ An, ghi nhận:

   “Về mặt nguyên tắc, sau cổ phần hóa, Công ty vẫn có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay lại vốn vay Ấn Độ cho ngân sách Nhà nước. Vì vậy, đề nghị NHPT Việt Nam tiếp tục phối hợp, đôn đốc Công ty sau cổ phần hóa thực hiện nhận nợ vay lại và trả nợ đầy đủ cho Bộ Tài chính.

   Trường hợp Công ty có nhu cầu tái cơ cấu nợ, đề nghị Công ty Chè Nghệ An căn cứ quy định của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để xây dựng phương án xử lý tổng thể (đối với nợ gốc, lãi, phí) và các hồ sơ xử lý khoản nợ vay lại cho phù hợp.”

   Theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định tài sản khấu hao trên sổ sách kế toán đang còn trên 50% nguyên giá của tài sản thì không được loại trừ khi xác định giá trị doanh nghiệp. Tại Điểm b Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 41/2018/TT-BTC quy định đối với tài sản là máy móc thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị dụng cụ quản lý và các loại tài sản cố định khác được đánh giá lại theo thực tế nhưng không thấp hơn 20% so với chất lượng của tài sản cùng loại mua sắm mới. Do đó, tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, giá trị thiết bị chế biến Chè đen CTC được xác định lại và tính vào giá trị doanh nghiệp, tương đương 20% giá trị tài sản theo nguyên giá. Việc ghi nhận tài sản không còn giá trị sử dụng và khoản nợ tương ứng ảnh hưởng đến giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.

2-     Các khoản công nợ khó đòi, mất khả năng thanh toán nhưng chưa được xem xét các hồ sơ pháp lý chứng minh khoản nợ không có khả năng thu hồi nên vẫn tính vào giá trị doanh nghiệp, giá trị khoản công nợ phải thu là 4.191.311.423 đồng. Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty sẽ giải trình, làm rõ để giải quyết theo khoản 2. Điều 15. Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017.

  1. Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp (kèm theo Biểu xác định giá trị tài sản):

6.1       Tình hình đất đai:

            Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Chè Nghệ An; tổng diện tích đất đai sau khi rà soát, đo đạc lại là 5.152,11 ha (gồm  4.367,63 ha đất nông nghiệp; 663,45 ha đất phi nông nghiệp và 121,03 ha đất chưa sử dụng). Sau khi chuyển đổi Công ty cổ phần Tổng Công ty Chè Nghệ An, diện tích giữ lại sử dụng theo hình thức thuê đất tả tiền hàng năm là 1.937,62 ha; diện tích chuyển giao về chính quyền địa phương quản lý 3.214,49 ha; chi tiết  theo các bảng số 2, 3, 4, 5 như sau:

                      Bảng số 2:            Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của Công ty tại thời điểm 31/12/2019

STT

Loại đất

Tổng diện tích (ha)

C cấu (%)

Trong đó (ha)

SD đúng mục đích

SD không đúng mục đích

Không sử dụng

Đang giao khoán, cho thuê, mượn, liên doanh và đang có tranh chấp

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

5.152,11

100

4.387,63

643,45

121,03

-

1

Đất nông nghiệp

4.367,63

84,77

4.367,63

-

-

-

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.945,10

57,16

2.945,10

-

-

-

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

641,93

12,46

641,93

-

-

-

1.1.2

Đất trồng lúa

190,11

3,69

190,11

-

-

-

1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

451,83

8,07

451,83

-

-

-

1.1.4

Đất trồng cây lâu năm

2.303,17

44,70

2.303,17

-

-

-

1.2

Đất lâm nghiệp

1.224,61

23,77

1.224,61

-

-

-

1.2.1

Đất rừng sản xuất (SX)

1.224,61

23,77

1.224,61

-

-

-

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên SX

-

-

-

-

-

-

1.2.1.2

Đất có rừng SX

-

-

-

-

-

-

1.2.1.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng SX

-

-

-

-

-

-

1.2.1.4

Đất trồng rừng SX

-

-

-

-

-

-

1.2.2

Đất rừng phòng hộ (PH)

-

-

-

-

-

-

1.2.2.1

Đất có rừng tự nhiên PH

-

-

-

-

-

-

1.2.2.2

Đất có rừng trồng PH

-

-

-

-

-

-

1.2.2.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng PH

-

-

-

-

-

-

1.2.2.4

Đất trồng rừng PH

-

-

-

-

-

-

1.2.3

Đất rừng đặc dụng (ĐD)

-

-

-

-

-

-

1.2.3.1

Đất có rừng tự nhiên ĐD

-

-

-

-

-

-

1.2.3.2

Đất có rừng trồng ĐD

-

-

-

-

-

-

1.2.3.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng ĐD

-

-

-

-

-

-

1.2.3.4

Đất trồng rừng ĐD

-

-

-

-

-

-

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

197,92

3,84

197,92

-

-

-

1.4

Đất làm muối

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất nông nghiệp khác

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

663,45

12,88

20,0

643,45

-

-

2.1

Đất ở

380,67

7,39

-

380,67

-

-

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

20,0

0,39

20,0

-

-

-

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

3,05

0,06

-

3,05

-

-

2.4

Đất thể thao

5,27

0,10

-

5,27

-

-

2.5

Đất y tế

0,47

0,01

-

0,47

-

-

2.6

Đất giáo dục

4,04

0,08

-

4,04

-

-

2.7

Đất công trình năng lượng

0,50

0,01

-

0,50

-

-

2.8

Đất giao thông

178,78

3,47

-

178,78

-

-

2.9

Đất thủy lợi

29,56

0,57

-

29,56

-

-

2.10

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

22,83

0,44

-

22,83

-

-

2.11

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

17,51

0,34

-

17,51

-

-

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

0,22

0,01

-

0,22

-

-

2.13

Đất bãi thải, xử lý chất thải

0,52

0,01

-

0,52

-

-

2.14

Đất tín ngưỡng

0,03

0,00

-

0,03

-

-

3

Đất chưa sử dụng

121,03

2,35

-

-

121,03

-

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

24,90

0,48

-

-

24,90

-

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

92,55

1,80

-

-

92,55

-

3.3

Núi đá không có rừng cây

3,58

0,07

-

-

3,58

-

 (Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An)

Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Chè Nghệ An. Phương án sử dụng đất của Công ty sau cổ phần hóa cụ thể như sau:

                                               Bảng số 3:            Diện tích đất giữ lại sử dụng theo hình thức sử dụng đất

STT

Loại Đất

Tổng diện tích (ha)

Giao đất không thu tiền sử dụng đất (ha)

Đất sử dụng vào mục đích QP, AN, mục đích công cộng không kinh doanh (ha)

Thuê đất (ha)

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

1.937,62

-

-

1.937,62

1

Đất nông nghiệp

1.857,30

-

-

1.857,30

1.1

Đất trồng cây hàng năm

236,29

-

-

236,29

1.1.1

Đất trồng lúa

20,76

-

-

20,76

1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

215,53

-

-

215,53

1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.450,57

-

-

1.450,57

1.3

Đất rừng sản xuất

113,40

-

-

113,40

1.4

Đất rừng phòng hộ (PH)

-

-

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng (ĐD)

-

-

-

-

1.6

Đất nông nghiệp khác

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

57,04

-

-

57,04

2

Đất phi nông nghiệp

77,31

58,54

58,54

18,77

2.1

Đất ở

0,00

-

-

 

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

18,77

-

-

18,77

2.3

Đất sinh hoạt công cộng

-

-

-

-

2.4

Đất thể thao

-

-

-

-

2.5

Đất y tế

-

-

-

-

2.6

Đất giáo dục

-

-

-

-

2.7

Đất công trình năng lượng

0,02

0,02

0,02

-

2.8

Đất  giao thông

43,94

43,94

43,94

-

2.9

Đất thủy lợi

13,64

13,64

13,64

-

2.10

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

0,94

0,94

0,94

-

2.11

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

-

-

-

-

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

-

-

-

-

2.13

Đất bãi thải, xử lý chất thải

-

-

-

-

2.14

Đất tín ngưỡng

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

3,01

-

-

3,01

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

0,58

-

-

0,58

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

2,35

-

-

2,35

3.3

Núi đá không có cây rừng

0,08

-

-

0,08

(Nguồn: Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Nghệ An)

                                                               Bảng số 4:            Diện tích đất giữ lại sử dụng phân theo loại đất

STT

Loại đất

Tổng diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Trong đó (ha)

SD đúng mục đích

SD không đúng mục đích

Không sử dụng

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

1.937,62

100

1.937,62

-

-

1

Đất nông nghiệp

1.857,30

95,85

1.857,30

-

-

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

1.686,68

87,06

1.686,68

-

-

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

236,29

12,19

236,29

-

-

1.1.1.1

Đất trồng lúa

20,76

1,07

20,76

-

-

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

215,53

11,12

215,53

-

-

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

1.450,57

74,86

1.450,57

-

-

1.2

Đất lâm nghiệp

113,40

5,85

113,40

-

-

1.2.1

Đất rừng sản xuất (SX)

113,40

5,85

113,40

-

-

1.2.1.1

Đất có rừng tự nhiên SX

-

-

-

-

-

1.2.1.2

Đất có rừng SX

-

-

-

-

-

1.2.1.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng SX

-

-

-

-

-

1.2.1.4

Đất trồng rừng SX

-

-

-

-

-

1.2.2

Đất rừng phòng hộ (PH)

-

-

-

-

-

1.2.2.1

Đất có rừng tự nhiên PH

-

-

-

-

-

1.2.2.2

Đất có rừng trồng PH

-

-

-

-

-

1.2.2.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng PH

-

-

-

-

-

1.2.2.4

Đất trồng rừng PH

-

-

-

-

-

1.2.3

Đất rừng đặc dụng (ĐD)

-

-

-

-

-

1.2.3.1

Đất có rừng tự nhiên ĐD

-

-

-

-

-

1.2.3.2

Đất có rừng trồng ĐD

-

-

-

-

-

1.2.3.3

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng ĐD

-

-

-

-

-

1.2.3.4

Đất trồng rừng ĐD

-

-

-

-

-

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

57,04

2,94

57,04

 

 

1.4

Đất làm muối

-

-

-

-

-

1.5

Đất nông nghiệp khác

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

77,31

3,99

77,31

-

-

2.1

Đất ở

-

-

-

-

-

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

18,77

0,97

18,77

-

-

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

-

-

-

-

-

2.4

Đất thể thao

-

-

-

-

-

2.5

Đất y tế

-

-

-

-

-

2.6

Đất giáo dục

-

-

-

-

-

2.7

Đất công trình năng lượng

0,02

-

0,02

-

-

2.8

Đất giao thông

43,94

2,20

43,94

-

-

2.9

Đất thủy lợi

13,64

0,70

13,64

-

-

2.10

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

0,94

0,05

0,94

-

-

2.11

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

-

-

-

-

-

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

-

-

-

-

-

2.13

Đất bãi thải, xử lý chất thải

-

-

-

-

-

2.14

Đất tín ngưỡng

-

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

3,01

0,16

3,01

-

-

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

0,58

0,03

0,58

-

-

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

2,35

0,12

2,35

-

-

3.3

Núi đá không có rừng cây

0,08

0,01

0,08

-

-

Nguồn: Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Nghệ An
                                                                         Bảng số 5:            Diện tích đất bàn giao lại cho địa phương

STT

Loại đất

Tổng diện tích (ha)

Diện tích trả về địa phương (ha)

 
 

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT

5.152,11

3.214,49

 

1

Đất nông nghiệp

4.367,63

2.510,33

 

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

2.945,10

1.285,25

 

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

641,93

405,64

 

1.1.1.1

Đất trồng lúa

190,11

169,34

 

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

451,83

236,30

 

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

2.303,17

852,60

 

1.2

Đất lâm nghiệp

1.224,61

1.111,21

 

1.2.1

Đất rừng sản xuất (SX)

1.224,61

1.111,21

 

1.2.2

Đất rừng phòng hộ (PH)

-

-

 

1.2.3

Đất rừng đặc dụng (ĐD)

-

-

 

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

197,92

140,88

 

1.4

Đất làm muối

-

-

 

2

Đất phi nông nghiệp

663,45

586,14

 

2.1

Đất ở

380,67

380,67

 

2.2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

20,0

1,22

 

2.3

Đất sinh hoạt cộng đồng

3,05

3,05

 

2.4

Đất thể thao

5,27

4,05

 

2.5

Đất y tế

0,47

0,47

 

2.6

Đất giáo dục

4,04

4,04

 

2.7

Đất công trình năng lượng

0,50

0,47

 

2.8

Đất giao thông

178,78

136,06

 

2.9

Đất thủy lợi

29,56

15,92

 

2.10

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

22,83

21,90

 

2.11

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

17,51

17,51

 

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

0,22

0,22

 

2.13

Đất bãi thải, xử lý chất thải

0,52

0,52

 

2.14

Đất tín ngưỡng

0,03

0,03

 

3

Đất chưa sử dụng

121,03

118,02

 

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

24,90

24,32

 

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

92,55

90,20

 

3.3

Núi đá không có rừng cây

3,58

3,49

 

Nguồn: Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh Nghệ An

 

6.2       Máy móc, thiết bị:

Bảng số 6:            Tình hình máy móc, thiết bị tính vào Giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa tại thời điểm 31/12/2019

Đơn vị: Đồng

TT

Tên tài sản

Giá trị sổ sách

Theo đánh giá lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

I

Văn phòng Công ty

              600.752.821

           207.005.759

            600.752.821

            302.053.040

1

Máy phát điện 10,5KVA

                53.537.230

                         -  

              53.537.230

              10.707.446

2

Máy đấy trộn chè CTC

              178.582.727

           130.959.212

            178.582.727

            133.937.045

3

Đường dây hạ thế

                80.535.455

            36.294.272

              80.535.455

              39.462.373

4

Bộ loa tăng âm

                35.709.091

                         -  

              35.709.091

              19.640.000

5

Hệ thống PCCC kho văn phòng

                99.380.683

            39.752.275

              99.380.683

              50.684.148

6

Băng tải chè

                56.735.000

                         -  

              56.735.000

              28.367.500

7

Dây chuyền chè nhúng

                96.272.635

                         -  

              96.272.635

              19.254.527

II

Xí nghiệp Ngọc Lâm

          10.652.957.219

        2.237.034.856

        10.652.957.219

         3.806.254.604

1

Máy móc thiết bị CTC

            7.272.834.213

            80.906.347

         7.272.834.213

         1.454.566.843

2

Máy phát điện 250KVA

              344.898.466

                         -  

            344.898.466

              89.673.601

3

Tụ bù phản kháng

                31.800.000

                         -  

              31.800.000

               7.632.000

4

Máy Sao lăn TQ (XN HL)

                63.035.746

              7.614.642

              63.035.746

              18.910.724

5

Cối vò Liên Xô (XN AS)

                80.908.200

                         -  

              80.908.200

              23.867.919

6

Thiết bị chè Xanh mới

            1.569.907.411

        1.311.949.763

         1.569.907.411

         1.311.949.763

7

Hệ thống điện CTC

              286.771.140

                         -  

            286.771.140

              63.089.651

8

Cân điện tử

              174.933.100

           174.933.100

            174.933.100

            174.933.100

9

Lắp đặt thiết bị xưởng chè xanh

              593.731.000

           593.731.000

            593.731.000

            593.731.000

10

Máy sấy CH25 nhận từ Hùng Sơn

              234.137.943

            67.900.004

            234.137.943

              67.900.004

III

Xí nghiệp Hạnh Lâm

          11.136.745.949

        3.347.287.863

        11.136.745.949

         3.226.870.524

1

Máy phát điện 250 KVA + CP di chuyển máy phát

              374.203.227

                 495.728

            374.203.227

              93.550.807

2

Máy sàng chè 766

                81.989.731

                         -  

              81.989.731

              20.497.433

3

Cối vò Trung Quốc

              144.321.679

                         -  

            144.321.679

              36.080.420

4

Dây chuyền SX chè CTC Xưởng mới

            6.180.297.810

           537.928.643

         6.180.297.810

         1.236.059.562

5

Hệ thống máng heo và sàn chè Xưởng Mới

              132.136.285

            19.621.813

            132.136.285

              26.427.257

6

Hệ thống treo Mônôray CTC Xưởng mới

                33.811.739

                 697.631

              33.811.739

               6.762.348

7

Hệ thống cấp điện Chè CTC Xưởng mới

              479.009.560

            48.781.509

            479.009.560

            110.172.199

8

Hệ thống phòng cháy CTC Xưởng mới

              311.808.429

            17.440.804

            311.808.429

              74.834.023

9

Cọc , khung máng héo xưởng mới

                81.913.378

            27.225.021

              81.913.378

              27.225.021

10

Lắp đặt tủ bù phản kháng trạm biến áp 320 KVA

                63.200.000

              2.661.527

              63.200.000

              13.904.000

11

Sao lăn (Chyển XN AS 02 cái)

                63.035.746

            12.107.523

              63.035.746

              15.758.937

12

Xây lò xào chè xanh số 2

                62.342.463

            32.464.041

              62.342.463

              32.464.041

13

Băng tải bốc chè TP

                41.065.159

            21.383.609

              41.065.159

              21.383.609

14

Hệ thống Camera

                44.215.091

            28.464.568

              44.215.091

              28.464.568

15

Băng tải vò-MSấy

                19.361.474

            14.851.058

              19.361.474

              14.851.058

16

Băng tải sao đầu, máy sấy…

                28.948.214

            22.204.489

              28.948.214

              22.204.489

17

03 Sàng tách cậng

                45.796.034

            33.201.730

              45.796.034

              33.201.730

18

02 băng tải dưới cối vò

                52.531.086

            40.293.536

              52.531.086

              40.293.536

19

Hệ thống bom lăn, lò SX Cxanh

            1.271.082.636

        1.021.695.107

         1.271.082.636

         1.021.695.107

20

Giàn thao tác trên dãy Bom lăn

                33.206.000

            32.546.339

              33.206.000

              32.546.339

21

Thiết bị CTC Ấn Độ

            1.592.470.208

        1.433.223.187

         1.592.470.208

            318.494.042

IV

Xí nghiệp Anh Sơn

            9.736.245.416

        1.444.864.151

         9.736.245.416

         3.247.832.032

1

Ống khói + Quạt hút bụi

                43.604.320

                         -  

              43.604.320

              11.228.112

2

Hệ thống nhiệt + Sàn héo

                57.085.531

                         -  

              57.085.531

              14.699.524

3

Dây chuyền CTC mới

            6.045.627.069

            16.173.973

         6.045.627.069

         1.209.125.414

4

Máy phát điện ITALIA

              337.411.752

                         -  

            337.411.752

              80.135.291

5

Lắp đặt máy Xưởng Cơ mộc

              118.640.718

                         -  

            118.640.718

              30.846.587

6

Máy vò 7 cái

              114.147.788

              8.573.534

            114.147.788

              33.102.859

7

Máy sấy chè

              304.340.940

            32.357.835

            304.340.940

              69.998.416

8

Sao đầu

              140.471.065

            24.530.857

            140.471.065

              50.218.406

9

Hệ thống máy cắt ve viên

              110.939.063

            21.046.908

            110.939.063

              52.141.360

10

Máy sấy chè xanh

              125.500.000

            23.371.897

            125.500.000

              58.985.000

11

Máy vò 265 (mua TĐ1)

                34.030.000

              5.280.401

              34.030.000

               9.358.250

12

Băng tải lên men chè CTC

                95.846.651

            36.663.287

              95.846.651

              61.341.857

13

Hệ thống băng tải chè xanh

                67.973.000

            37.729.766

              67.973.000

              37.729.766

14

Sàn vò chè xanh+Xưởng phụ

                74.883.000

            32.083.018

              74.883.000

              37.441.500

15

Sàng tách cẩng

                45.347.000

            24.595.698

              45.347.000

              29.929.020

16

Bom lăn chè 8 cái

              602.662.422

           314.647.476

            602.662.422

            397.757.199

17

Máy phát điện 100KVA

              237.882.745

            30.512.334

            237.882.745

            154.623.784

18

Hệ thống dàn bom

              651.063.079

           560.596.729

            651.063.079

            560.596.729

19

Trạm biến áp + Đường dây

              158.782.000

            89.782.000

            158.782.000

            119.086.500

20

Hệ thống điện ngoài nhà

                80.272.000

                         -  

              80.272.000

              16.054.400

21

Chuyển đổi đường điện

              121.357.000

            18.540.165

            121.357.000

              45.053.786

22

Cân điện tử

              168.378.273

           168.378.273

            168.378.273

            168.378.273

V

Xí nghiệp Con Cuông

            1.966.992.980

        1.146.724.024

         1.966.992.980

         1.164.267.226

1

Máy sấy 6 CH 20 B

              180.469.646

            42.646.854

            180.469.646

              42.646.854

2

Cối vò 255

              164.088.260

            35.895.551

            164.088.260

              36.099.417

3

Máy sào đầu 6CHR80 nâng cấp

              160.852.171

            89.352.551

            160.852.171

              89.352.551

4

Máy sấy 6 CH 25 B

              256.083.246

            61.268.957

            256.083.246

              69.142.476

5

Làm băng tải

                29.996.910

            19.817.066

              29.996.910

              19.817.066

6

Cải tạo nâng cấp máy sấy CH20

                78.064.420

            69.223.036

              78.064.420

              69.223.036

7

Hệ thống băng tải

                35.793.000

            27.594.772

              35.793.000

              27.594.772

8

Thiết bị bom lăn

              630.473.563

           566.941.609

            630.473.563

            566.941.609

9

Sàng 766 nhận từ Công ty

                37.863.264

                         -  

              37.863.264

               9.465.816

10

Lò sấy CH -25

              135.660.984

           135.660.984

            135.660.984

            135.660.984

11

Đường điện và trạm biến áp 10,5KV

              257.647.516

            98.322.644

            257.647.516

              98.322.644

VI

Xí nghiệp Bãi Phủ

            7.885.635.761

        2.601.410.016

         7.885.635.761

         2.695.911.907

1

Máy tách xơ 

                30.299.125

                         -  

              30.299.125

               6.059.825

2

Máy sàng 766

                39.309.500

                         -  

              39.309.500

               7.861.900

3

Thiết bị Xưởng

            1.838.551.115

                         -  

         1.838.551.115

            367.710.223

4

Cối vò TQ 265

                95.149.382

                         -  

              95.149.382

              23.787.346

5

Máy sao lăn Vũ ẻn

                42.180.655

                         -  

              42.180.655

              10.545.164

6

Băng tải CTC

                45.200.386

                         -  

              45.200.386

              10.396.089

7

Máng héo chè CTC

              436.000.000

                         -  

            436.000.000

            100.280.000

8

Máy xào 6CSR 80 (Gia Công 2016)

              122.699.472

            42.152.068

            122.699.472

              42.152.068

9

Sao lăn CPC -100 Xưởng chế biến

                34.989.972

                         -  

              34.989.972

              10.496.992

10

Cải tạo lò đốt MXSC - xưởng chế biến

                79.965.862

                         -  

              79.965.862

              24.789.417

11

Băng tải lên men xưởng chế biến

              105.805.946

                         -  

            105.805.946

              34.915.962

12

Máy tách xơ (nhận 32)

                51.276.897

                         -  

              51.276.897

              16.921.376

13

Cối vò

                31.429.000

                         -  

              31.429.000

               7.857.250

14

Lắp đặt máy CTC 

            1.410.200.709

                         -  

         1.410.200.709

            479.468.241

15

Băng tải chuyển chè khô

                39.089.000

            10.988.350

              39.089.000

              18.762.720

16

Máy mài CTC

              144.276.759

            40.557.802

            144.276.759

              60.596.239

17

Máy cắt CTC

              152.271.011

            42.805.075

            152.271.011

              48.726.724

18

Máy hút bụi

                57.338.985

            26.212.107

              57.338.985

              26.212.107

19

Máy tách xơ (nhận Hạnh lâm)

                32.174.000

            14.708.116

              32.174.000

              17.373.960

20

Trang bị bom lăn, trang bị xí nghiệp tự làm

              827.108.314

           506.946.078

            827.108.314

            603.789.069

21

Sàng tách cậng

                48.372.000

            35.472.800

              48.372.000

              37.246.440

22

Băng tải xào lên vò, vò lên máy sấy

                45.361.000

            34.601.630

              45.361.000

              34.601.630

23

Nâng hệ thống cối vò, dàn thao tác

                27.517.000

            23.242.562

              27.517.000

              23.242.562

24

Tụ bù phản kháng

                29.801.742

            29.801.742

              29.801.742

              29.801.742

25

Cải tạo máy sấy JuLe

                40.182.228

            40.182.228

              40.182.228

              40.182.228

26

Cân điện tử

              172.101.500

           172.101.500

            172.101.500

            172.101.500

27

Máy sấy TQ- Nhận Hùng Sơn

              224.137.943

            65.000.000

            224.137.943

              86.853.453

28

Hệ thống bồn nước sinh hoạt

                20.763.037

            20.763.037

              20.763.037

              20.763.037

29

Dây chuyền thiết bị sản xuất CTC vốn ODA

            1.662.083.221

        1.495.874.921

         1.662.083.221

            332.416.644

VII

Xí nghiệp Hùng Sơn

            5.066.926.271

        3.709.208.589

         5.066.926.271

         3.825.485.567

1

Máy móc thiết bị giai đoạn 2

              520.967.488

           139.117.483

            520.967.488

            140.661.222

2

Lắp đặt máy móc, thiết bị giai đoạn 3 + chi phí cải tạo sao lăn bom

              355.508.320

           232.092.546

            355.508.320

            238.190.574

3

Mua mới máy phát 250 KVA

              592.026.200

           206.973.863

            592.026.200

            272.332.052

4

Máy sấy lấy của xí nghiệp Bãi Phủ

              255.740.374

           216.201.551

            255.740.374

            216.201.551

5

Băng tải ra chố từ máy sao đầu

                50.070.000

            31.893.000

              50.070.000

              31.893.000

6

Máy tiện A 18 T

                57.280.000

            44.062.333

              57.280.000

              44.062.333

7

Làm mới hệ thống máy móc thiết bị

              193.595.000

           150.024.667

            193.595.000

            150.024.667

8

Hệ thống bom lăn

              461.491.333

           355.932.613

            461.491.333

            355.932.613

9

Máy sào đầu số 1+ Mái che

              202.750.875

           192.471.875

            202.750.875

            192.471.875

10

Lò sấy + Mái che

              248.125.862

           232.210.862

            248.125.862

            232.210.862

11

Lò sấy vũ ẻn 6 CH 25

              110.564.500

           100.944.500

            110.564.500

            100.944.500

12

Hệ thống bom lăn + Hệ thống vận thăng

              694.215.650

           644.882.681

            694.215.650

            644.882.681

13

Sàng 766 + Băng tải lên sàng

                52.468.600

            46.625.694

              52.468.600

              46.625.694

14

Băng tải lên giàn thao tác + băng tải chất chè

                34.601.850

            31.405.060

              34.601.850

              31.405.060

15

Đường điện hạ thế tụ bù phản kháng

                85.497.361

            46.564.061

              85.497.361

              54.524.061

16

Cối vò Trung Quốc 265 nhận Hạnh Lâm

              126.240.058

            12.023.000

            126.240.058

              47.340.022

17

Cân điện tử

              174.911.800

           174.911.800

            174.911.800

            174.911.800

18

Máy sấy S70

              435.000.000

           435.000.000

            435.000.000

            435.000.000

19

Máy vò 265 kiểu Trung Quốc

              365.590.000

           365.590.000

            365.590.000

            365.590.000

20

Băng tải xích vỉ Inox

                50.281.000

            50.281.000

              50.281.000

              50.281.000

VIII

Xí nghiệp Chè Vinh

              500.547.803

           273.419.517

            500.547.803

            100.109.561

1

Máy sấy ấn Độ

              500.547.803

           273.419.517

            500.547.803

            100.109.561

 

Tổng cộng

          47.546.804.220

      14.966.954.775

        47.546.804.220

       18.368.784.460

(Nguồn: Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp)

6.3       Phương tiện vận tải:

Bảng số 7:            Tình hình phương tiện, vận tải tính vào Giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa tại thời điểm 31/12/2019

Đơn vị tính: đồng

TT

Tên tài sản

Giá trị sổ sách

Theo đánh giá lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

Nguyên giá

Giá trị còn lại

I

Văn phòng công ty

 

 

 

 

1

Xe ô tô Toyota Fortuner BKS 37V-0289

          911.749.240

                        -  

             911.749.240

          455.874.620

II

Xí nghiệp Ngọc Lâm

 

 

 

 

1

Xe ô tô con ISUZU BKS 37N- 0343

          394.316.649

                        -  

             394.316.649

          118.294.995

2

Xe ô tô tải Trường Hải (950kg) BKS 37C-244.20

          220.065.455

         205.635.855

             220.065.455

          205.635.855

3

Xe ô tô tải Trường Hải 2 tấn BKS 37C-179.23

          224.000.000

               861.640

             224.000.000

           87.360.000

III

Xí nghiệp Hạnh Lâm

 

 

 

 

1

Xe ô tô tải 2,5T Số 1 BKS 37C-069.79

          254.415.000

         106.428.651

             254.415.000

          106.428.651

2

Xe ô tô tải 2,5T Số 2 BKS 37C-041.85

          273.000.688

         157.579.373

             273.000.688

          157.579.373

IV

Xí nghiệp Anh Sơn

 

 

 

 

 

1

 

Xe ô tô con BKS 37H - 3004

          438.458.986

                        -  

             438.458.986

          140.306.876

2

Xe tải BKS 37C - 07907

          274.280.064

           60.665.754

             274.280.064

           93.255.222

3

Xe tải 37C - 04184

          257.282.668

           49.097.220

             257.282.668

           79.757.627

V

Xí nghiệp Con Cuông

 

 

 

 

1

Xe tải nhe 2.5 tấn - Ben BKS 37C-04183

          254.415.000

         144.387.000

             254.415.000

          144.387.000

VI

Xí nghiệp Bãi Phủ

 

 

 

 

1

 Xe tải chở chè tươi Hoa mai BKS 37C-04187

          258.344.436

                        -  

             258.344.436

           87.837.108

2

 Xe tải chở chè tươi Hoa mai BKS37c-06742

          274.361.201

           71.067.670

             274.361.201

          109.744.480

3

Xe ISUZU 8 chỗ

          434.495.000

                        -  

             434.495.000

          130.348.500

VII

Xí nghiệp Hùng Sơn

 

 

 

 

1

Xe tải ben 2 cầu BKS 37N-9464

          303.309.892

                        -  

             303.309.892

           60.661.978

2

Xe ô tô con ISUZU BKS 37S-9962

          526.511.182

           80.060.104

             526.511.182

          184.278.914

3

Xe ô tô tải VINAXUKI (1,99 Tấn) BKS 37C-05725

          172.342.706

           86.206.227

             172.342.706

           86.206.227

4

Xe tải Hoa Mai ( 2,5 Tấn ) BKS 37C-05725

          278.955.421

         116.834.301

             278.955.421

          116.834.301

 

Tổng cộng

     5.750.303.588

    1.078.823.795

        5.750.303.588

    2.364.791.727

(Nguồn: Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp)

  1. Danh sách công ty mẹ và công ty con: Không có
  2. Tình hình hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa:

8.1.      Tình hình hoạt động kinh doanh:

a. Sản lượng sản phẩm/giá trị dịch vụ qua các năm

 

                    Bảng số 8:            Cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2017 – 2019

Stt

Chỉ tiêu

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

Giá trị

(triệu đồng)

Tỷ trọng

(%)

1

Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm:

55.686

100

50.800

100

29.767

100

Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%)

-

(8,52)

-

(8,77)

-

(41,40)

1.1

Doanh thu bán chè và dịch vụ khác

55.686

100

50.800

100

29.767

100

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2017, 2018, 2019 của Công ty)

   Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của Công ty trong giai đoạn 2017- 2019 có sự giảm mạnh qua các năm. Trong đó, 100% tỷ trọng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty là doanh thu từ bán chè và dịch vụ khác. Năm 2018, Doanh thu bán chè và các dịch vụ khác tiếp tục giảm khi đạt giá trị 50.800 triệu đồng, giảm 8,77% so với năm 2017. Năm 2019 ghi nhận sự sụt giảm đáng kể của Công ty khi chỉ đạt 29.767 triệu đồng. Nguyên nhân dẫn đến sự giảm mạnh về sản lượng chè sản xuất và tiêu thụ trong năm này so với năm trước là do diễn biến phức tạp của thời tiết trong năm 2019, phần lớn vùng nguyên liệu chè bị cháy và chết khiến cho việc sản xuất của Công ty gần như ngưng trệ suốt từ tháng 4 đến hết tháng 8/2019. Mặt khác, thị trường xuất khẩu chè gặp rất nhiều khó khăn dẫn tới doanh thu năm 2019 của Công ty sụt giảm 41,40% so với năm 2018.

b. Nguyên vật liệu

-           Nguồn nguyên vật liệu:

            Nguồn nguyên vật liệu chính phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là chè búp tươi được thu hoạch trực tiếp từ các vườn chè, sau đó chuyển ngay về các nhà máy sản xuất tại các xí nghiệp để chế biến thành chè khô phục vụ cho xuất khẩu và nội tiêu trong nước.

-           Sự ổn định của các nguồn cung cấp này:

   Cây chè là loại cây dễ chăm bón, ít sâu bệnh và trồng được trên diện rộng ở những địa hình đồi núi cao thành các đồi chè, tạo điều kiện cho việc thu hái một các công nghiệp bằng các loại máy móc hiện đại cho năng suất cao

   Mô hình giao khoán đất nông nghiệp cho các hộ gia đình dưới sự giám sát, quản lý trực tiếp của chính quyền địa phương và Công ty đã góp phần tăng hiệu quả, giảm chi phí trong quá trình thu gom nguyên liệu cho khâu chế biến. Tuy nhiên hiện nay, việc quản lý thực hiện theo hợp đồng còn nhiều hạn chế do công tác quản lý nhà nước về quy hoạch trên địa bàn còn nhiều bất cập, các cơ sở chế biến tư nhân mọc lên theo phong trào đã dẫn đến tranh chấp thu mua nguyên liệu sản xuất, làm phá vỡ hợp đồng tiêu thụ giữa người dân và Công ty.

   Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng của cây chè chủ yếu là: điều kiện thời tiết khí hậu, đất đai thổ nhưỡng, nguồn nước. Trong đó, các yếu tố này ở Việt Nam tương đối ổn định, ít biến động, góp phần tạo điều kiện ổn định cho vùng nguyên liệu.

-           Ảnh hưởng của giá cả nguyên vật liệu tới doanh thu, lợi nhuận:

   Nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty là chè tươi và chè sơ chế. Với hệ số thu hồi bình quân từ chè tươi ra chè khô sơ chế là 4,5 kg chè tươi thu được 1 kg chè khô. Do vậy, nếu giá nguyên liệu có sự biến động sẽ ảnh hưởng mạnh đến chi phí sản xuất sản phẩm của Công ty, kéo theo đó là lợi nhuận của Công ty.

   Do tính chất sinh trưởng khá ổn định của cây chè nên sự tăng trưởng về giá nguyên liệu thu mua từ hộ gia đình nhận khoán không biến động nhiều qua các năm. Ngoài các yếu tố thời tiết, thiên tại, dịch bệnh thì yếu tố chủ quan do các cơ sở chế biến tư nhân cạnh tranh không lành mạnh đẩy giá nguyên liệu (chè búp tươi) lên cao hầu như được kiểm soát.

c.Chi phí sản xuất:

                                                      Bảng số 9:            Tỷ trọng chi phí của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

Stt

Khoản mục

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng/

DTT (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng/

DTT (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng/

DTT (%)

1

Giá vốn hàng bán

43.791

78,65

40.524

79,80

24.026

81,03

2

Chi phí QLDN

5.707

10,25

4.916

9,68

3.953

13,33

3

Chi phí bán hàng

4.789

8,60

3.620

7,13

2.200

7,42

4

Chi phí tài chính

2.022

3,63

2.983

5,87

3.954

13,33

5

Chi phí khác

1.156

2,08

289

0,57

83

0,28

Tổng chi phí

57.465

103,21

52.333

103,05

34.216

115,39

Doanh thu thuần

55.676

100

50.784

100,00

29.652

100,00

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2017, 2018, 2019 của Công ty)

Cơ cấu chi phí của Công ty được cấu thành chủ yếu từ 2 bộ phận là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trong đó, giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí hằng năm của công ty. So với chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán các năm trong giai đoạn 2017-2019 luôn chiếm xấp xỉ hoặc trên 80% và có sự tăng giảm theo sự biến động của doanh thu thuần các năm.

Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2017-2019. Cụ thể, năm 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty là 5.707 triệu đồng, năm 2018 giảm xuống còn 4.916 triệu đồng, năm 2019 là 3.953 triệu đồng. Năm 2019, với việc doanh thu giảm nên tổng chi phí giảm, dẫn đến giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng thấp hơn các năm trước đó.

Ngoài ra, xuất khẩu chè là một hoạt động chính của công ty, vì thế hằng năm, công ty phải chịu khoản chi phí tài chính do chênh lệnh tỷ giá phát sinh trong năm, lãi tiền vay và khoản lỗ do bán ngoại tệ phát sinh tùy vào tình hình biến động của thị trường. Trong giai đoạn 2017-2019, chi phí tài chính biến động tăng giảm không đều, tùy thuộc theo tình hình sản xuất kinh doanh từng năm của Công ty.

 

d.Trình độ công nghệ:

 

Về công nghệ chế biến: Công ty áp dụng công nghệ chè xanh Trung Quốc, Đài Loan; công nghệ chè đen CTC cánh nhỏ sử dụng công nghệ tiêu chuẩn Châu Âu. Tổng công suất chế biến của Công ty trong các năm trước đó ước đạt khoảng 243 tấn/ngày. Trong đó có 4 dây chuyền chè CTC với tổng công suất ước đạt 96 tấn chè búp/ngày và 9 dây chuyền chè xanh với tổng công suất ước đạt 147 tấn chè búp/ngày.

Công ty đã xây dựng các quy trình riêng đối với việc sản xuất từng loại sản phẩm chè phù hợp với những quy định, quy trình theo tiêu chuẩn Việt Nam, cụ thể như:

  • Quy trình sản xuất chè xanh của Công ty:
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất chè xanh

 

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An)

 

  • Quy trình sản xuất chè đen CTC của Công ty:
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất chè đen CTC

 

 

 

 

 

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An)

đ.         Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

            Hiện nay, công ty chủ yếu chú trọng việc duy trì các sản phẩm chè xanh và chè đen CTC để cung cấp thị trường trong nước và xuất khẩu. Ngoài ra, trong những năm gần đây, Công ty đã không ngừng quan tâm tới việc đa dạng hóa thị trường việc làm, mở rộng vị thế bằng các hoạt động cơ bản như:

            + Nghiên cứu phương thức vận hành và cung cấp dịch vụ bán hàng, cải thiện chất lượng sản phẩm.

            + Tìm hiểu các đối tượng khách hàng khác là các doanh nghiệp, tổ chức khác, thực hiện phân chia nhóm khách hàng để dễ dàng phục vụ và nghiên cứu phương pháp vận hành tương ứng phù hợp

           Trong tương lai, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đáp ứng kịp thời sự thay đổi thị hiếu tiêu dùng, Công ty sẽ chú trọng hơn trong việc nghiên cứu các phương pháp quản lý mới để tối ưu hóa nguồn lực. Sau khi cổ phần hóa, để duy trì và phát triển, nâng tầm vị thế trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đây sẽ là một thách thức lớn cho công ty. Đồng thời, đây cũng là cơ hội để Công ty có thể thay đổi mô hình hoạt động nhằm mở rộng quy mô hoạt động và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động chung của Công ty.

e.Tình hình kiểm tra chất lượng sản phẩm/dịch vụ

Kỹ thuật sản xuất, chế biến và bảo quản chè là một hoạt động đòi hỏi việc quản lý chất lượng ở mức tiêu chuẩn cao. Nhận thức được tầm quan trọng của việc này ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triển sau này, Công ty luôn chú trọng đầu tư về nhân lực, phương pháp, công cụ hỗ trợ để đảm bảo chất lượng ở mức tối ưu nhất. Với đội ngũ cán bộ chuyên môn có trình độ và năng lực. Công ty luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về cơ sở chế biến, điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất Nông sản; Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm sản và các quy chuẩn quốc gia đối với các sản phẩm nông sản, trong đó có cây chè.

g.Hoạt động Marketing:

Uy tín, hình ảnh của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An được xây dựng chủ yếu nhờ vào chất lượng sản phẩm, dịch vụ Công ty cung cấp và kinh nghiệm trong các năm qua. Ngoài ra, Công ty đã xây dựng website riêng (www.ngheantea.com.vn) để quảng bá các sản phẩm và giới thiệu chuỗi cửa hàng đến cộng đồng thông qua phương tiện internet. Ngoài ra, Công ty tham gia gian hàng Hội chợ công thương Nghệ An hằng năm, các hội chợ chè thế giới tổ chức tại Ấn Độ, giới thiệu sản phẩm chè với các quan khách quốc tế.

h.Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền.

  1. Hiện tại, Công ty đang sử dụng nhãn hiệu tập thể ”Chè Nghệ An” đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu tập thể cho Hội sản xuất và kinh doanh Chè Nghệ An, đồng thời đã có Quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến, tem nhãn và quy chế sử dụng tem nhãn.

Với nhãn hiệu tập thể ”Chè Nghệ An” góp phần nâng cao giá trị, uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường cho sản phẩm chè và đem lại giá trị lợi nhuận cao cho người sản xuất.

Hình ảnh nhãn hiệu tập thể:

 

Ý nghĩa của logo: Nhãn hiệu được thiết kế dựa trên những tính chất đặc trưng nhất của sản phẩm. Nhãn hiệu logo được thể hiện trên một hình tròn có các đường răng cưa xung quanh, biểu tượng của tem chứng nhận chất lượng nhằm mục đích cam kết và khẳng định chất lượng chuẩn của sản phẩm mang nhãn hiệu. Phần răng cưa có màu xanh lam muốn nhắc đến sông Lam của Nghệ An. Phần viền bên trong hình tròn màu xanh lá mạ, thể hiện sức sống của búp chè. Phần chữ màu trắng thể hiện tên gọi sản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng Anh (Chè - Tea) và tên địa danh “Nghệ An”. Chính giữa hình tròn là hình chén nước chè thể hiện cách điệu, có màu xanh vàng giống như màu nước chè.

Sự kết hợp hài hoà giữa 3 màu chủ đạo là Xanh, vàng, trắng đã tạo nên sự tương phản nhất định giúp nhãn hiệu được nổi bật.

h.Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

Thị trường chính của Công ty là sản xuất và xuất khẩu sản phẩm chè. Hiện nay, Công ty chủ yếu duy trì một số hợp đồng xuất khẩu các sản phẩm chè đen và chè xanh sang các thị trường như: Anh, Trung Đông, Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Pakistan,…Ngoài ra, một số sản phẩm của Công ty được phân phối để tiêu thụ trong nước.

8.2. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm trước khi cổ phần hóa:

                  Bảng số 10:            Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn
2017 – 2019

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

1. Tổng giá trị tài sản

Triệu đồng

54.418

56.540

54.429

2. Vốn nhà nước theo sổ sách kế toán

Triệu đồng

21.526

21.526

18.231

3. Nợ vay ngắn hạn

Triệu đồng

16.148

19.492

22.436

Trong đó, nợ quá hạn

Triệu đồng

0

0

0

4. Nợ vay dài hạn

Triệu đồng

7.252

4.146

5.283

Trong đó, nợ quá hạn

Triệu đồng

0

0

0

5. Nợ phải thu khó đòi

Triệu đồng

0

0

0

6. Tổng số lao động

Người

870

870

591

7. Tổng quỹ lương

Triệu đồng

 

 

 

8. Thu nhập bình quân 1 người/tháng

Triệu đồng

 

 

 

9. Tổng doanh thu

Triệu đồng

57.764

52.633

32.659

10. Tổng chi phí

Triệu đồng

57.464

52.333

34.216

11. Lợi nhuận thực hiện

 Triệu đồng

300

301

(1.558)

12. Lợi nhuận sau thuế

 Triệu đồng

240

241

(1.558)

13. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn nhà nước

 %

1,21

1,22

-

(Nguồn: BCTC kiểm toán năm 2017, 2018, 2019 của Công ty)

8.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong - Thuận lợi:

Công ty nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, các cấp các ngành. Nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi, tạo động lực thúc đẩy hoạt động SXKD của doanh nghiệp chủ động, tích cực và hiệu quả hơn.

Đội ngũ lãnh đạo công ty luôn tâm huyết, tập trung trí tuệ, năng lực, lãnh đạo vì sự phát triển của công ty và đời sống người lao động trong doanh nghiệp. Tập thể cán bộ, người lao động trong công ty luôn đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động trong thực hiện nhiệm vụ SXKD.

Chè được xác định là công công nghiệp chủ lực của tỉnh Nghệ An. Vì thế, để phát triển tiềm năng của loại cây này, các cấp, các ngành, đặc biệt là Sở Nông nghiệp – phát triển nông thôn Nghệ An đặc biệt quan tâm, ban hành đầy đủ các quy trình từ trồng chè, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cùng các chính sách hỗ trợ để phát triển ngành sản xuất và chế biến chè. Đây là một điều kiện thuận lợi để Công ty tiếp tục phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh chính sau khi cổ phần hóa.

Chè Nghệ An đang dần trở thành một thương hiệu mạnh, gây dựng được uy tín không chỉ với thị trường trong nước mà còn khẳng định được chất lượng đối với thị trường nước ngoài. Đặc biệt là sản phẩm chè đen của Nghệ An sớm xâm nhập vào thị trường quốc tế và được đón nhận tích cực. Cùng với sự đầu tư đồng thời, gắn chế biến với phát triển các vùng chè, tăng cường chuyển giao các tiến bộ Khoa học công nghệ sẽ giúp cho Công ty phát triện mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai.

-           Khó khăn:

            + Về cơ chế hoạt động: Công ty hiện là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước hoạt động còn hạn chế theo cơ chế thị trường. Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập, hình thức hoạt động hiện tại sẽ kiềm chế sự phát triển của Công ty.

+ Về khả năng cạnh tranh: Sản phần “Chè Nghệ An" chủ yếu được sản xuất để xuất khẩu ra thị trường quốc tế và chưa tập trung nhiều vào thị trường trong nước. Vì thế, khả năng cạnh tranh đối với thị trường trong nước của thương hiệu “Chè Nghệ An” chưa cao, các sản phẩm tiêu dùng trong nước chưa đa dạng, phong phú và phổ biến rộng rãi đến người tiêu dùng.

+ Về ứng dụng khoa học công nghệ: Trong những năm qua, mặc dù có được những thành công trong việc xây dựng thương hiệu “Chè Nghệ An” nhưng đến nay chất lượng vẫn là một vấn đề đáng lưu tâm. Một số sản phẩm chỉ dừng lại ở nguyên liệu, sau đó bán cho các hãng sản xuất chè lớn trên thế giới. Máy móc để phục vụ việc hái chè chưa đủ phục vụ công suất, người trồng chè thiếu hiểu biết về kỹ thuật hái và chăm sóc chè hái bằng máy. Ở một số vùng, người dân thu hoạch không khoa học, dẫn đến chè phát triển không đều, chè búp tươi không đạt tiêu chuẩn. Có những vùng, nhiều hộ thu hoạch búp chè quá dài, dẫn đến giá thu mua thấp, công tác chế biến gặp khó khăn. Vì thế, chưa phát huy được hết tiền năng của vùng chè xứ Nghệ.

+ Về điều kiện tự nhiên: Điều kiện thời tiết mang đến nhiều khó khăn cho việc trồng chè tại Nghệ An. Năm 2015, Nghệ An có hơn 1.200ha chè bị chết cháy do những trận gió Lào khô nóng và hạn hán kéo dài. Thời tiết nắng nóng kéo dài cùng với hệ thống giao thông, thủy lợi phục vụ vùng chè còn nhiều bất cập đã ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất và chế biến sản phẩm từ chè của Công ty.     

  1. Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

-           Vị thế của công ty trong ngành;

Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An là một doanh nghiệp nhà nước, có bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực. Công ty là doanh nghiệp sản xuất chè lớn của tỉnh Nghệ An, với 8 xí nghiệp chế biến trực tiếp tại các vùng chè trong toàn tỉnh. Công ty là thành viên lớn của Hội sản xuất và Kinh doanh chè Nghệ An và Hiệp hội chè Việt Nam. Xét về quy mô vốn điều lệ, trình độ công nghệ, trình độ nhân lực và diện tích vườn chè, Công ty có quy mô lớn so với các doanh nghiệp trong ngành chè cả nước.

-           Triển vọng phát triển của ngành:

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp chè Việt Nam có nhiều ưu thế trên thị trường xuất khẩu cũng như thị trường nội địa. Cùng với đó là rất nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước cho ngành nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng. Thị trường chè có xu hướng đón nhận dòng sản phẩm sạch, cao cấp.

Việt Nam là nước sản xuất chè lớn thứ 7 và xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới, với 124.000 ha diện tích trồng chè và hơn 500 cơ sở sản xuất, chế biến chè với công suất đạt trên 500.000 tấn chè khô/năm. Dự báo, nhu cầu tiêu thụ chè toàn cầu ngày càng tăng, giúp cho xuất khẩu chè của Việt Nam trong thời gian tới có nhiều triển vọng. Đây là những tín hiệu khả quan tác động tích cực tới hoạt động xuất khẩu của Công ty trong những năm tới.

Tại Hội nghị Phát triển ngành chè bền vững lần thứ 5 do Ban Chỉ đạo Phát triển ngành chè phối hợp với Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Hiệp hội Chè Việt Nam tổ chức tại Hà Nội, một trong những mục tiêu chính được đặt ra của ngành chè Việt Nam là phải tiếp tục thúc đẩy các doanh nghiệp và người sản xuất tham gia vào chuỗi giá trị cung ứng chè bền vững và chất lượng. Ngoài ra, Hiệp hội Chè Việt Nam sẽ xây dựng và áp dụng mô hình bảo vệ thực vật, nhằm giúp doanh nghiệp kiểm soát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tại vùng trồng chè; đồng thời, thường xuyên cập nhật các thay đổi về quy định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tại các thị trường lớn và các vấn đề liên quan đến kỹ thuật nông nghiệp. Với những chính sách và nỗ lực của các cấp, các ngành trong việc hỗ trợ ngành chè phát triển bền vững, dự báo trong tương lai, đây là một bước tiến lớn giúp các doanh nghiệp sản xuất chè của cả nước, trong đó có Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An có cơ hội phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai.

-           Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới

Ngày 30/9/2015, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định số 1684/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2030, trong đó đưa ra những giải pháp chung để thúc đẩy phát triển thị trường chè.

Ở cấp độ các ban ngành của tỉnh Nghệ An, ngày 24/12/2013, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định 6290/QĐ- UBND về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vùng chè công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013-2020, với mục tiêu quy hoạch như sau:

+ Mục tiêu tổng quát:                                              

Trên cơ sở phát huy lợi thế của vùng, sử dụng hợp lý và khai thác hiệu l quỹ đất để phát triển các vùng chè tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm chè. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết giữa người sản xuất chè và các doanh nghiệp từ trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm với quản lý vùng nguyên liệu.

Hình thành và xây dựng đội ngũ cán bộ, lao động kỹ thuật, lao động sản xuất có trình độ chuyên môn cao, đồng thời, từng bước thay đổi được tư duy, tập quản sản xuất truyền thống chuyển sang sản xuất theo hướng hàng hóa. Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, đầy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất.

Tập trung phát triển công nghệ sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm chè.

Gắn phát triển vùng công nghiệp với phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, qua đó góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

+ Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2020, tổng diện tích chè 12.000 ha, diện tích chè kinh doanh 12.000 ha, năng suất 130 tạ/ha, sản lượng búp tươi 156.000 tấn, tương đương 31.200 tấn búp khô.

Bên cạnh đó, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An, Hiệp hội sản xuất và kinh doanh Chè Nghệ An đã xây dựng các quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chế biến, đóng gói để tạo sự thống nhất, đảm bảo chất lượng thương hiệu Chè Nghệ An …những chính sách phát triển của Công ty luôn theo sát, phù hợp với các các quy định, mục tiêu do các cấp có thẩm quyền ban hành. Nhờ đó, không chỉ đảm bảo khối lượng mà về chất lượng sản phẩm của Công ty luôn đạt được hiệu quả cao.

  1. Phương án đầu tư và chiến lược phát triển của doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa: a. Một số thông tin chủ yếu về kế hoạch đầu tư và chiến lược phát triển doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa   

a. Một số thông tin chủ yếu về kế hoạch đầu tư và chiến lược phát triển doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa

Mục tiêu:

  • Xây dựng thành mô hình Công ty cổ phần mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn nhân lực;
  • Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường.
  • Xây dựng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ tốt, sức cạnh tranh cao hơn.
  • Xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi.
  • Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh, phát huy tối đa tiềm năng máy móc, trang thiết bị, nguồn lực lao động để nâng cao năng suất, chất lượng.
  • Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh hiện có và mở ra nhiều loại hình kinh doanh dịch vụ nhằm ổn định về kinh tế giải quyết việc làm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên và người lao động. Tiếp tục đưa doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững
  • Ổn định, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, bố trí lại lao động nhằm tiết kiệm chi phí quản lý, nâng cao năng suất lao động
  • Tập trung thâm canh tăng năng suất, sản lượng các diện tích vùng nguyên liệu của Công ty. Khai thác, mở rộng vùng nguyên liệu ngoại vùng nhằm tăng sản lượng chế biến.
  • Đưa các giống mới năng suất cao, chất lượng tốt đã được khảo nghiệm để trồng thay thế những vườn chè lâu năm xuống cấp.
  • Bổ sung các công nghệ hiện đại, bảo dưỡng các dây chuyền thiết bị nhằm phục vụ sản xuất tăng năn suất lao động, cơ giới hóa các khâu trên dây chuyền.
  • Tổ chức sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng trưởng sản lượng 10-12% so với cùng kỳ.
  • Doanh thu tăng 10-15% so với cùng kỳ.

            Định hướng:

Công ty đưa ra những định hướng cơ bản cho chiến lược phát triển của Công ty sau khi chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần như sau:

  • Tiếp tục giữ vững và phát triển thị trường truyền thống, từng bước mở rộng thêm các ngành sản xuất kinh doanh, tập trung vào một số thị trường có chất lượng và có giá bán cao;
  • Sản xuất theo hướng công nghệ cao, tập trung đầu tư để quy hoạch nguồn nguyên liệu tốt;
  • Nâng cao năng lực sản xuất, đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặt hàng của các đối tác. Thông qua hợp tác đầu tư để nâng cao trình độ quản lý, thay đổi công nghệ sản xuất.
  • Chú trọng lực lượng lao động chất lương cao, sắp xếp, tổ chức lại bộ máy tinh gọn, đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ lao động. Áp dụng công nghệ thông tin vào điều hành và quản lý hợp lý, nhằm cải thiện môi trường làm việc để tăng năng suất lao động.
  • Tổ chức lại sản xuất từ Công ty đến các Xí nghiệp theo hướng liên kết chặt chẽ giữa các nhà máy chế biến và các hộ sản xuất trong chuỗi giá trị sản phẩm nhằm tạo động lực nâng cao chất lượng và hiệu quả.
  • Đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm theo hướng hiện đại đáp ứng thị trường quốc tế;
  • Đa dạng hóa mặt hàng nội tiêu. 
                b. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của kế hoạch sản xuất kinh doanh trong 3 năm liền kề sau khi cổ phần hóa:                      
                      Bảng số 11:            Một số chỉ tiêu kế hoạch cơ bản sau cổ phần

 

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2021

Năm 2022.

Năm 2023

2. Vốn điều lệ

Triệu đồng

34.155,55

 34.155,55

 34.155,55

3. Tổng số lao động

Người

599

610

625

4. Tổng quỹ lương

Triệu đồng

 

 

 

5. Thu nhập bình quân 1 người/tháng

Triệu đồng

 

 

 

6. Tổng doanh thu

Triệu đồng

63.800

70.250

78.700

7. Tổng chi phí

Triệu đồng

63.500

69.900

78.300

8. Lợi nhuận thực hiện

Triệu đồng

300

350

400

9. Tỷ lệ cổ tức

%

 -

 -

 -

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An)

  1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ:

           a.Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ dự kiến của Công ty cổ phần là: 34.155.550.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi tư tỷ, một trăm năm mươi lăm triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng).

            Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phần. Tổng số cổ phần: 3.415.555 cổ phần

            Trong đó, cơ cấu vốn điều lệ như sau:

  • Giá trị cổ phần nhà nước nắm giữ: 419.330.000 đồng, chiếm tỷ lệ 51,00%
  • Giá trị cổ phần bán ưu đãi cho người lao động: 952.560.000 đồng, chiếm tỷ lệ 14,50%
  • Giá trị cổ phần bán cho tổ chức công đoàn tại doanh nghiệp: 0 Cổ phần
  • Giá trị cổ phần bán cho các nhà đầu tư chiến lược: 952.550.000 đồng, chiếm tỷ lệ 14,50%
  • Giá trị cổ phần bán đấu giá công khai cho các nhà đầu tư thông thường:831.110.000 đồng, chiếm tỷ lệ 20,00%

b.Phương án tăng giảm vốn điều lệ sau khi chuyển thành công ty cổ phần:

            Không có

  1. Rủi ro dự kiến

a. Rủi ro về kinh tế:

Với hoạt động chính là sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm làm từ chè ở cả thị trường trong nước và quốc tế nên tác động của các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp. Có ổn định kinh tế vĩ mô, nhất là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền mới tạo điều kiện thuận lợi để duy trì trật tự và thúc đẩy đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả hoạt động và triển vọng kinh doanh đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải thích nghi kịp thời với sự biến động của các yếu tố từ môi trường kinh doanh. Một ví dụ

 cụ thể về tác động của lạm phát tới việc xuất khẩu của doanh nghiệp như khi lạm phát tăng sẽ đẩy giá hàng hóa trong nước lên làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngòai, qua đó ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu hàng hóa. Rủi ro về kinh tế được xác định là loại rủi ro hệ thống tạo ra từ yếu tố vĩ mô, trong đó các yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động kinh doanh là i) tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngành công nghiệp; ii) tỷ lệ lạm phát và iii) tỷ lệ lãi suất. Phân tích môi trường vĩ mô nền kinh tế nhằm dự phòng mức độ tác động của yếu tố rủi ro đến chiến lược tăng trưởng và đảm bảo sự vận hành mô hình kinh doanh.

b.Rủi ro về luật pháp:

            Các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích ưu đãi phát triển nông nghiệp, ưu đãi về thuế, ...cho các doanh nghiệp tiêu thụ nông sản khi có sự thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty.

         Tính ổn định và thống nhất của hệ thống luật pháp sẽ tác động đến hoạt động SXKD của Công ty cũng như các doanh nghiệp khác. Đó là rủi ro pháp lý ở khía cạnh hệ thống, ảnh hưởng đến hầu hết các doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của pháp luật.Sự thay đổi này có thể mang đến những thuận lợi nhưng cũng có thể tạo ra những bất lợi cho hoạt động của Công ty. Tuy nhiên với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, Chính phủ cũng đang từng bước hoàn thiện hệ thống luật phát, tạo ra sự thông thoáng hơn về các thủ tục hành chính để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

            Khả năng quản trị và kiểm soát hoạt động doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng góp phần hạn chế rủi ro pháp lý. Cùng với quá trình phát triển, Công ty sẽ tiếp tục có cơ chế theo dõi, cập nhật và điều chỉnh để có sự thích nghi tốt nhất với sự thay đổi của môi trường pháp lý.

c.Rủi ro đặc thù:

            + Rủi ro thị trường

Rủi ro thị trường là loại rủi ro mà các công ty về nông nghiệp luôn phải đối mặt. Đặc biệt trong bối cảnh thị trường chè ngày càng khắt khe và tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Khi đối tác ngừng thu mua và dựng hàng rào khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm hay thị trường không hấp thụ hết do nguồn cung dư thừa sẽ gây ra  hiện tượng tồn kho, ứ đọng. Trong khi đó, khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường để tập trung đẩy mạnh các mặt hàng có giá trị cạnh tranh nhằm xây dựng thương hiệu và tạo ưu thế chiếm lĩnh thị trường của các doanh nghiệp còn hạn chế.

            + Rủi ro về điều kiện tự nhiên

Sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp luôn phải đối mặt với những rủi ro do thiên nhiên mang lại làm ảnh hưởng tới cây trồng như: diễn biến thời tiết bất thường, hạn hán, rét đậm rét hại,...Khi gặp tình hình thời tiết khắc nghiệt có thể gây mất mùa làm ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.

d.Rủi ro của đợt chào bán:

          Sau hơn 25 năm ra đời và đi vào hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã đạt được một số thành công nhất định như quy mô thị trường tăng dần qua các năm. Tuy nhiên bên cạnh đó còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như quy mô thị trường chưa tương xứng với tiềm năng phát triển, sản phẩm còn nghèo nàn, kiến thức của nhà đầu tư về thị trường chứng khoán còn hạn chế, nhà đầu tư hành động chủ yếu theo đám đông,…

          Với thực trạng hiện nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đang trong thời kỳ điều chỉnh do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ sự suy giảm kinh tế chung. Mặt khác, tâm lý của các nhà đầu tư chưa thật sự ổn định, đang chờ đợi những động thái tích cực hơn của Chính phủ và dấu hiệu lạc quan hơn từ nền kinh tế, dẫn đến tình hình giao dịch của cổ phiếu cả trên thị trường niêm yết và thị trường OTC không thật sôi động. Do đó việc chào bán cổ phần ra công chúng vào thời điểm này sẽ gặp một số khó khăn và điểm bất lợi nhất định. Tuy nhiên, những phản ứng tích cực của nền kinh tế với các chính sách điều tiết của Chính phủ thời gian gần đây và niềm tin dường như phần nào được lấy lại nơi các nhà đầu tư có thể hứa hẹn sự trở lại sôi động hơn của thị trường chứng khoán thời gian sắp tới.     

          Theo quy định tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 126/2017/NĐ-CP, trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng, Công ty phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu ký cổ phiếu tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCOM. Do đó, đợt chào bán cổ phần của Công ty sẽ phụ thuộc vào diễn biến tình hình thị trường chứng khoán tại thời điểm chính thức đấu giá, tâm lý của các nhà đầu tư cũng như tính hấp dẫn cổ phần của Công ty. Vì vậy, có thể có rủi ro không bán hết số cổ phần dự định chào bán.

e.Rủi ro khác:

          Bên cạnh những yếu tố rủi ro đã nêu trên, còn có các yếu tố rủi ro xảy ra mang tính bất khả kháng như chiến tranh hoặc hỏa hoạn... Những rủi ro này nếu xảy ra sẽ gây ra không ít khó khăn và ảnh hưởng lớn đến hoạt động SXKD của Công ty.

  1. Phương thức bán và thanh toán tiền mua cổ phần:
  2. Phương thức bán

-        Đối với người lao động:

  • Bán ưu đãi cổ phần cho cán bộ công nhân viên, người quản lý doanh nghiệp theo thời gian thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước

Căn cứ Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 17/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về phê duyệt Phương án sử dụng lao động khi thực hiện chuyển Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển chè Nghệ An thành Công ty cổ phần; Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt

 Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần. Theo đó:

Tổng số cổ phần mua theo thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước

:

203.800 cổ phần tương đương giá trị 2.038.000.000 đồng tính theo mệnh giá chiếm 5,97% vốn điều lệ Công ty cổ phần

Giá bán

:

6.000 đồng/cổ phần

Hạn chế chuyển nhượng

:

03 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua cổ phần

Thời gian thực hiện bán cổ phần cho lao động:

:

Trước khi bán đấu giá công khai ra công chúng.

Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 điều 39 Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ và Khoản 19 Điều 1 Nghị định 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020.

  • Bán cổ phần ưu đãi cho người lao động và quản lý doanh nghiệp theo thời gian cam kết làm việc tại công ty cổ phần.

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 126/2017/NĐ – CP của Chính phủ ngày 16/11/2017, Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/11/2020, Quyết định số 393/QĐ-UBND ngày 17/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về phê duyệt Phương án sử dụng lao động khi thực hiện chuyển Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển chè Nghệ An thành Công ty cổ phần, Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021  của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần. Theo đó Số cổ phần đăng ký mua thêm cổ phần theo thời gian cam kết làm việc tại Công ty cổ phần của người lao động là 00 cổ phần.

  • Cổ phần bán cho hộ gia đình nhận khoán

Căn cứ điểm c Khoản 1 Điều 42 Nghị định 126/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/11/2017, Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/11/2020, Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần. Theo đó:

Tổng số cổ phần mua theo thời gian thực tế đã nhận khoán với công ty

:

291.456 cổ phần tương đương giá trị 2.914.560.000 đồng tính theo mệnh giá chiếm 8,53% vốn điều lệ Công ty cổ phần

Giá bán

:

6.000 đồng/cổ phần

Hạn chế chuyển nhượng

:

03 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua cổ phần

Thời gian thực hiện bán cổ

 

 

phần cho các hộ nhận khoán

:

Trước khi bán đấu giá công khai ra công chúng.

 

 

Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 điều 39 Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ và Khoản 19 Điều 1 Nghị định 140/2020/NĐ-CP ngày 30/11/2020.

 

-           Đối với tổ chức công đoàn: 0 Cổ phần

-           Đối với nhà đầu tư chiến lược:

+ Căn cứ Nghị định 126/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16 tháng 11 năm 2017

+ Căn cứ Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 11 năm 2020

+ Căn cứ Thông tư 32/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 17/5/2021

+ Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành nghề kinh doanh và yêu cầu mở rộng phát triển doanh nghiệp

+ Căn cứ Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần.

  • Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược
  • Tiêu chí chung:

- Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.

- Có cam kết bằng văn bản về việc tham gia cổ đông chiến lược theo quy định hiện hành.

  • Tiêu chí cụ thể:
  1. Về năng lực, kinh nghiệm hoạt động:

Có ít nhất 5 năm hoạt động trong các lĩnh vực sau:

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo liên kết chuỗi từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Có thương hiệu về chế biến nông sản và tổ chức thị trường tiêu thụ sản phẩm

  1. Về năng lực tài chính:

- Vốn chủ sở hữu tối thiểu (theo Báo cáo tài chính kiểm toán 2020) từ 500 tỷ đồng trở lên.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề (theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2019, năm 2020) có lãi, không có lỗ lũy kế.

- Không có nợ đọng thuế, không nợ đọng BHXH; không nợ quá hạn các tổ chức tín dụng.

  1. Đảm bảo thực hiện các nội dung yêu cầu sau:

 - Tiếp tục duy trì ngành nghề kinh doanh chính và thương hiệu của doanh nghiệp cổ phần hóa trong thời gian ít nhất 03 năm kể từ thời điểm chính thức trở thành nhà đầu tư chiến lược.

- Không chuyển nhượng số cổ phần mua trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Gắn bó lâu dài với doanh nghiệp và có Phương án hỗ trợ doanh nghiệp sau cổ phần hóa trong việc chuyển giao công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao năng lực tài chính; quản trị doanh nghiệp; cung ứng nguyên vật liệu; đầu tư chế biến và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

- Không thực hiện các giao dịch gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Thực hiện nghĩa vụ bồi thường khi vi phạm cam kết đã ký với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền định đoạt của Nhà nước đối với toàn bộ số lượng cổ phần nhà đầu tư chiến lược mua.

  • Các thông tin về việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược như sau:

Số lượng nhà đầu tư chiến lược được mua cổ phần

:

Không giới hạn số nhà đầu tư

 

Số cổ phần bán cho NĐT chiến lược

:

495.255 cổ phần tương đương giá trị 4.952.550.000 đồng tính theo mệnh giá chiếm 14,50% vốn điều lệ Công ty cổ phần

Mệnh giá

:

10.000 đồng/cổ phần

Giá bán cổ phần

:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư số 32/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021

(Giá bán không thấp hơn: Giá đấu thành công bình quân của cuộc đấu giá công khai ra công chúng/Giá đã thỏa thuận với Nhà đầu tư mua cổ phần trong trường hợp cuộc bán đấu giá công khai chỉ có một nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần/Giá khởi điểm của cuộc bán đấu giá công khai trong trường hợp cuộc đấu giá công khai không thành công)

Đặt cọc

:

20% giá trị cổ phần đăng ký mua theo giá khởi điểm được UBND tỉnh Nghệ An quyết định trong phương án cổ phần hóa trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng ký mua cổ phần của nhà đầu tư chiến lược

 

 

 

 

 

Phương thức bán

 

- Trường hợp có từ 02 Nhà đầu tư chiến lược và tổng số cổ phần đăng ký mua lớn hơn số cổ phần dự kiến bán

 

- Trường hợp chỉ có 01 Nhà đầu tư chiến lược và số cổ phần đăng ký mua nhỏ hơn/bằng số lượng cổ phần dự kiến bán

 

 

- Trường hợp có từ 02 Nhà đầu tư chiến lược và tổng số cổ phần đăng ký mua nhỏ hơn/bằng số cổ phần dự kiến bán

:

 

 

 

 

 

Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017

Bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

Địa chỉ: Số 02, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

 

Bán thỏa thuận giữa Ban Chỉ đạo cổ phần hóa với nhà đầu tư chiến lược tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An - Số 129, Lê Hồng Phong, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

 

Bán thỏa thuận giữa Ban Chỉ đạo cổ phần hóa với nhà đầu tư chiến lược tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nghệ An - Số 129, Lê Hồng Phong, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Hạn chế chuyển nhượng

:

Ba năm kể từ ngày Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động theo Luật doanh nghiệp

* Trường hợp Nhà đầu tư chiến lược không đăng ký mua hết số cổ phần dự kiến chào bán:

 Số cổ phần còn lại (Chênh lệch giữa số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án cổ phần hóa được duyệt với tổng số cổ phần đăng ký mua của các nhà đầu tư chiến lược), Ban Chỉ đạo báo cáo UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phương án cổ phần hóa, chuyển số cổ phần này sang thành số cổ phần thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng

-           Đối với nhà đầu tư tham dự đấu giá:

   Căn cứ Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần.

Tổng số cổ phần bán đấu giá

:

683.111 cổ phần (tương ứng với 6.831.110.000 đồng chiếm 20,00% Vốn điều lệ dự kiến của Công ty cổ phần)

Giá khởi điểm

:

25.708 đồng/cổ phần

Phương thức bán

:

Đấu giá công khai cho các nhà đầu tư là cá nhân, tổ chức trong nước và ngoài nước theo quy định

 

 

 

của pháp luật.

Đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ bán đấu giá

:

Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia

Tầng 12, tòa nhà CDC, số 25 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tổ chức thực hiện bán đấu giá

+ Trường hợp số lượng cổ phần bán đấu giá tính theo mệnh giá dưới 10 tỷ đồng

 

 

:

Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia

Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà CDC, số 25 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội

+ Trường hợp số lượng cổ phần bán đấu giá tính theo mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên (*)

 

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Địa chỉ: Số 02, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

 

Thời gian bán đấu giá

:

Dự kiến trong Quý II-III/2021

Đối tượng tham gia đấu giá

:

Các nhà đầu tư cá nhân, nhà đầu tư tổ chức trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật (Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ).

(*) Trường hợp chuyển số cổ phần còn lại do Nhà đầu tư chiến lược, người lao động không đăng ký mua hết theo phương án cổ phần đã duyệt sang thành số cổ phần thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng, dẫn đến số lượng cổ phần bán đấu giá tính theo mệnh giá từ 10 tỷ đồng trở lên thì tổ chức bán đấu giá qua Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.

Trường hợp không có nhà đầu tư nào đăng ký mua cổ phần hoặc chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần nhưng sau đó không mua; Sau khi bán đấu giá công khai tất cả các nhà đầu tư trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai đều từ chối mua;Số cổ phần không bán hết theo quy định tại điểm a,b Khoản 6 Điều 37 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị dịnh số 140/2020/NĐ-CP, Ban Chỉ đạo thực hiện bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, đồng thời thực hiện các thủ tục để chuyển doanh nghiệp sang công ty cổ phần, số lượng cổ phần chưa bán được sẽ được điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ.

b.Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán:

- Đối với người lao động, hộ gia đình nhận khoán: Theo thông báo thu tiền bán cổ phần cho người lao động, hộ gia đình nhận khoán của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An.

- Đối với Nhà đầu tư chiến lược trúng đấu giá/thỏa thuận: Theo thông báo của Ban Chỉ đạo cổ phần hóa (đối với phương thức thỏa thuận) hoặc Quy chế bán đấu giá cổ phần giữa các nhà đầu tư chiến lược do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội ban hành. 

- Đối với Nhà đầu tư trúng đấu giá (IPO): Theo Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An do Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc tế Hoàng Gia ban hành.

 

  1. Kế hoạch sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa

   Trên cơ sở giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tỷ lệ góp vốn của Nhà nước tại Công ty cổ phần, Quyết định số 2306/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư phát triển Chè Nghệ An thành Công ty cổ phần, Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển Chè Nghệ An dự kiến kế hoạch sử dụng tiền thu từ bán cổ phần, tạm tính theo phương án giả sử tất cả số lượng cổ phần bán đấu giá ra bên ngoài, bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược được bán hết với giá khởi điểm là 25.708 đồng/cổ phần. Chi tiết như sau:

 

                                                 Bảng số 12:            Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ việc bán cổ phần

 

Chỉ tiêu

Chú giải

Số cổ phần

Giá Bán

Giá trị (đồng)

Giá trị sổ sách kế toán phẩn Nhà nước

(1)

 

 

17.419.326.760

Giá trị sổ sách kế toán phần vốn Nhà nước làm tròn

(2)

1.741.933

 

17.419.330.000

Vốn cổ phần phát hành them

(3)

1.673.622

 

16.736.220.000

Vốn điều lệ Công ty cổ phần

(4)=(2)+(3)

3.415.555

 

34.155.550.000

Số tiền thu được từ cổ phần hóa

(5)=(6)+(7)+(8)+(9)

1.673.622

 

33.264.969.128

Bán cho người lao động

(6)=(6.1)+(6.2) + (6.3)

495.256

 

2.971.536.000

- Mua ưu đãi theo thời gian làm việc thực tế tại khu vực Nhà nước

(6.1)

203.800

6.000

1.222.800.000

- Mua theo thời gian cam kết làm việc tại Công ty cổ phần

(6.2)

0

0

 

0

- Bán cho các hộ nhận khoán

(6.3)

291.456

6.000

1.748.736.000

Bán cho tổ chức công đoàn

(7)

0

0

0

Bán cho Nhà đầu tư chiến lược

(8)

495.255

25.708

12.732.015.540

Bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài

(9)

683.111

25.708

17.561.417.588

 

Số tiền chênh lệch giữa Vốn Nhà nước và Vốn nhà nước làm tròn

(10)=(1) - (2)

 

 

(3.240)

Chi phí cổ phần hóa

(11)

 

 

666.500.000

Chi giải quyết chính sách lao động dôi dư

(12)

 

 

420.527.500

Số tiền giữ lại CTCP

(13)=(3)+(11)+(12)-

(10)

 

 

17.823.250.740

Số tiền chuyển về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

(14)=(5)-(13)

 

 

15.441.718.388

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An)

  1. Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung các thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa:

a.         Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An

Ông Nguyễn Văn Đệ - Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp Nghệ An, Trưởng Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An.

Chúng tôi cam kết rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là trung thực và phù hợp với thực tế doanh nghiệp tại Phương án Cổ phần hóa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt.

 

 

b.         Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An

Ông: Hồ Viết An -  Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản Công bố thông tin này là hoàn toàn trung thực, phù hợp với thực tế, đầy đủ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa để nhà đầu tư có thể đánh giá về tài sản, hoạt động, tình hình tài chính và kết quả, triển vọng phát triển của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An. Bản Công bố thông tin này chỉ có tính chất tham khảo, nhà đầu tư nên tham khảo thêm các tài liệu có liên quan khác trước khi quyết định đăng ký tham gia mua cổ phần..

 

ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA

TỔNG GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

 

Hồ Viết An

ĐẠI DIỆN
BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA

TRƯỞNG BAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))

 

 

 

Nguyễn Văn Đệ

Giám đốc Sở NN & PTNT tỉnh Nghệ An

 

 

Link bản tiếng Việt" https://docs.google.com/document/d/1WBmwogW3X9N1GMhGyY11lJgmpqSD8GRH/edit?rtpof=true

Link bản tiếng Anh: https://docs.google.com/document/d/1bMDsStHtFdOBvVVCgxPHm3qiB9L87hhX/edit

Văn bản khác:
Quyết định về phê duyệt phương án cổ phần hóa công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển chè Nghệ An (9/7/2021)
THÔNG BÁO V/v: Mời nhà đầu tư chiến lược tham gia mua cổ phần tại Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Chè Nghệ An khi thực hiện cổ phần hóa (8/7/2021)
Bản công bố thông tin bán đấu giá cổ phẩn lần đầu ra bên ngoài của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển chè Nghệ An (8/7/2021)
 
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ - 02383 518789

Kinh doanh - 02383 518789
Hôm nay: 71 | Tất cả: 8,175
LIÊN KẾT QUẢNG CÁO
 

Công ty TNHH Một Thành Viên Đầu tư Phát triển Chè Nghệ An
Địa chỉ: Số 376 Nguyễn Trãi, TP.Vinh, Nghệ An
Điện thọai: +84 2383 518789 - Fax: +84 2383 851242
Email: Sales.natea@gmail.com; Sales@ngheantea.com.vn
Website: http://ngheantea.com.vn




Công ty TNHH MTV Đầu tư Phát triển Chè Nghệ An